Quản Trị Kinh Doanh
 
 
 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

  • Trình độ đào tạo: Đại học
  • Ngành đào tạo: Quản Trị Kinh Doanh ( Business Administration)
  • Mã ngành :

(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT
Ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân Quản Trị Kinh Doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâuvề quản trị doanh nghiệp; Có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; Biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới. Sinh viên tốt nghiệp làm việc chủ yếu ở các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

  • 180 đơn vị học trình ( viết tắt là đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo Dục Quốc Phòng (165 tiết)
  • Thời gian đào tạo 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (ĐVHT)

2.2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu : 64 (chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)
2.2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu: 116
Trong đó tối thiểu

  • Kiến thức cơ sở của ngành - 8
  • Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) 12
  • Kiến thức bổ trợ - 45
  • Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp) -15

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 60 đvht*

*Chưa tính các học phần 11&12

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp - 36 đvht

3.1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành - 8 đvht

3.1.2.2. Kiến thức ngành - 12 đvht

3.1.2.3. Kiến thức ngành - 16 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

  1. Triết học Mác- Lênin (6 đvht) - Nội dung ban hành tại Quyết Định số 45/ 2002/QĐ- BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
  2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (8 đvht) - Nội dung ban hành tại Quyểt Định số 45/ 2002/QĐ- BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
  3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)- Nội dung ban hành tại Quyểt Định số 34/2002/QĐ- BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
  4. Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam (4 đvht) - Nội dung ban hành tại Quyểt Định số 41/2003/QĐ- BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
  5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht) - Nội dung ban hành tại Quyểt Định số 35/2003/QĐ- BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
  6. Ngoại Ngữ ( cơ bản) (10 đvht) - Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viêc những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp và kinh doanh. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học.
  7. Toán Cao Cấp (6 đvht) - Điều kiện tiên quyết: Không
    Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ, và lôgic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế quản lý: Không gian véctơ số học n chiều; Ma trận và định thức; Hệ phương trình tuyến tính; Dạng toàn phương; Hàm số và giới hạn; Phép tinh vi phân đối với hàm số một biến số; Hàm nhiều biến và hàm ẩn; Các bài toán cực trị; Phép tính tích phân; Phương trình vi phân; Phương trinh sai phân.
  8. Lý thuyết xác suất và thống kê toán (4 đvht)- Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp, tin học đại cương, Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I.
    Học phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ về nội dung:
    - Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên .
    - Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá nhiều phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tả xã hội học; Các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vần đề kinh tế nói riêng.
  9. Pháp luật đại cương (3 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Không
    Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù cơ bản nhất là về Nhà Nước và pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: cấu trúc của bộ máy nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địc vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; Một số nội dung cơ bản của Luật Hành Chính, Luật Dân Sự, Luật Hình Sự.
  10. Tin học Đại cương (4đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Toán Cao Cấp
    Học phần trang bị cho sinh viên khối ngành Kinh Tế - Quản Trị kinh doanh những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng. Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. 2/Các hệ điều hành MS DOS và WIN DOWS. 3/ Soạn thảo văn bản trên máy tính. 4/ Sử dụng bảng tính Excel. 5/ Sử dụng các dịch vụ cơ bản của của INTERNET. Học phần sẽ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính vi tính và các phần mềm thông dụng nhất.
  11. Giáo dục Thể chất (5 đvht)
    Nội dung ban hành tại quyết định số 3244/GD- ĐT ngày 12/09/1995 và quyết định số 1262/ GD- ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  12. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)
  13. Kinh tế vĩ mô I (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Toán Cao Cấp
    GIới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Học phần còn đề cập đến hành vi đến hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế: Người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ. Qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tích để hiểu và có thể áp dụng khi đọc các học phần tiếp theo.
  14. Kinh tế vĩ mô I (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Toán Cao Cấp, Kinh tế vi mô I.
    Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô, bao gồm: Đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế; Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn; Giới thiệu những tư tưởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tếvĩ mô; Lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; Giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại.
  15. Makerting căn bản (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I
    Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức căn bản về những nguyên lý Makerting và sự vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp như: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Makerting; Môi trường Makerting và thị trường các doanh nghiệp; Nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; Phương pháp luận nghiên cứu Makerting và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường, gồm: các chiến lược thị trường, các chính sách Makerting căn bản và tổ chức quản trị Makerting của doanh nghiệp.
  16. Nguyên lý kế toán (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Kinh tế vĩ mô I, Kinh tế vi mô I.
    Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán: Các khái niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; Các phương pháp kế toán; Quá trình thu nhập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; Các hình thức kế toán; Nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán.
  17. Kinh tế lượng (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Toán Cao cấp, kinh tế Vĩ mô I, Kinh tế Vi Mô I, Tin học đại cương.
    Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, cách phân tích tính đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế của mô hình. Học phần còn trang bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụ phân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sử dụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu của Việt Nam.
  18. Quản trị học (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, các học phần kiến thức cơ sở ngành.
    Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về những nguyên lý quản trị chiến lược và sự vận dụng thức tiễn doanh nghiệp của nó như: Khái niệm và bản chất của quản trị; Nhà quản trị; Môi trường quản trị; Các lý thuyết quản trị ( cổ điển và hiện đại); Các chức năng của quản trị: Hoạch định, tổ chức, giám đốc/ điều hành và kiểm tra/ kiểm soát. Học phần còn cập nhật một số thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới/ thay đổi, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của doanh nghiệp.
  19. Quản trị chiến lược (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, các học phần kiến thức cơ sở ngành.
    Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về những nguyên lý căn bản về những nguyên lý quản trị chiến lược và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp của nó như: Những khái niệm cơ bản về chiến lược và quản lý chiến lược; Các giai đoạn phát triển của quản trị chiến lược; Mô hình nguyên lý quản trị chiến lược của doanh nghiệp có mục tiêu dài hạn, bao gồm: hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh, thay đổi chiến lược của daonh nghiệp dưới những điều kiện môi trường, thị trường và nguồn nhân lực xác định của doanh nghiệp.
  20. Quản lý nhân lực (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I.
    Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về vai trò của quản trị nhân sự trong tổ chức, chiến lược của tổ chứcvà quản lý nhân sự, cơ sở luật pháp về nhân sự, tuyển chọn và bố trí lao động, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nhân lực, thù lao và các phúc lợi dịch vụ cho người lao động, các quan hệ lao động và những vấn đề có liên quan.
  21. Quản trị tài chính (4 đvht)
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, nguyên lý kế toán.
    Học phần cung cấp những khái niệm cơ bản, các kỹ năng phân tích trong quá trình ra quyết định về tài chính. Các chủ đề bao gồm phân tích rủi ro, lập kế hoạch tài chính, cơ cấu vốn, lượng giá và chi phí vốn.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục là những qui định nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo và ứng với từng trình độ đào tạo, do đó là cơ sở giúp Bộ Giáo Dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đai học trên phạm vi toàn quốc.

4.1. Chương trình khung trình độ Đại học ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế theo hướng đãn thuận lợi cho việc phát triển các chương trình có cấu trúc kiểu đơn ngành ( Single Major). Danh mục các học phần ( môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mucj 3 chỉ là những quy định băt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gain đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khôi lượng không dưới 180 đvht ( không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành ( nếu có) thuộc ngành Quản Trị Kinh Doanh có thể thiết kế theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Quản Trị Kinh Doanh, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiếm thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ ( nếu có), có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

  • Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
  • Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Quản trị kinh doanh nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức ngành thứ hai có khối lượngbằng hoặc vượt quá 25 đvht, chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính ( major)- ngành phụ (minor). Còn nếu khối lượng mảng kiến thức của ngành thứ hai vượt quá 45 đvhtchương trình sẽ tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu song ngành (Double Major).

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thoả mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ưng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với ba kiểu cấu trên.

4.4. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Quản Trị Kinh Doanh để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG
BÀNH TIẾN LONG

 
Trang chủ  |  Sứ mạng  |  Tổ chức  |  Tuyển sinh  |  Đào tạo  |  Cán bộ-Giảng viên  |  Sinh viên  |  Hợp tác quốc tế  |  Hoạt động KH-CN  |  Cơ sở vật chất  |  Tài chính
Cơ sở 1: 45 Nguyễn Khắc Nhu, Q1, TP. HCM - ĐT: (84.8) 38367933 - Cơ sở 2: 233A Phan Văn Trị , P.11, Q. Bình Thạnh ĐT: (84.8) 35162390
Fax : (84.8) 38369716 - Email : tttt@vanlanguni.edu.vn