Tài Chính Ngân Hàng
 
 
 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

  • Trình độ đào tạo: Đại học
  • Ngành đào tạo: Tài Chính Ngân Hàng ( Finance and Banking)
  • Mã ngành :

(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT
Ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân Tài Chính – Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế- xã hội, quản trị kinh doanh và tài chính- ngân hàng; Có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng. Sinh viên tốt nghiệp làm việc làm việc ở các cơ quan ngân hàng tài chính trung ương, địa phương hoặc doanh nghiệp.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

  • 180 đơn vị học trình ( viết tắt là đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo Dục Quốc Phòng (165 tiết)
  • Thời gian đào tạo 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (ĐVHT)

2.2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu : 64 (chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)
2.2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu: 116
Trong đó tối thiểu

  • Kiến thức cơ sở của ngành - 8
  • Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) 45
  • Kiến thức bổ trợ -
  • Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp) -15

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (đvht)*

*Chưa tính các học phần 11&12

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp - 38 đvht

3.1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành - 8 đvht

3.1.2.2. Kiến thức cơ sở ngành - 16 đvht

3.1.2.3. Kiến thức ngành - 14 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

  1. Triết học Mác- Lênin 6 đvht
    Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ- BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Kinh tế chính trị Mác- Lênin 8 đvht
    Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ – BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  3. Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 đvht
    nội dung ban hành tại Quyết Địng số 34/2003/QĐ- BGD& ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  4. Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam 4 đvht
    Nội dung ban hành tại quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
  5. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
    Nội dung ban hành tại quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
  6. Ngoại ngữ (cơ bản) 10 đvht
    Đây là nội dung Ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kĩ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp và kinh doanh. Yêu cầu đạt trình đọ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học.
  7. Toán Cao Cấp 6 đvht
    Điều kiện tiên quyết: Không
    Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và logic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và giải tích toán học thưc sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: Không gian vectơ số học n chiều; Ma trận và định thức; Hệ phương trình tuyến tính; Dạng toàn phương; Hàm số và giới hạn; Phếp tính vi phân đối với hàm số một biến số; hàm nhiều biến và hàm ẩn; Các bài toán cực trị; Phép tính vi phân; Phương trình vi phân; Phương trình sai phân.
  8. Lý thuyết xác suất và thống kê toán 4 đvht
    Điều kiện tiên quyết: toán cao cấp, Tin học đại cương, Kinh tế chính trị Mác- LêNin, Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I.
    Học phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lậpvề cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ về nội dung:
    - Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên.
    - Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; Các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đè thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng.
  9. Pháp luật đại cương 3 đvht
    Điều kiện tiên quyết: Không
    Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: Cấu trúc bộ máy nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; Một số nội dung cơ bản củaLuật Hành Chính, Luật Dân Sự, Luật Hình Sự.
  10. Tin học đại cương 4 đvht
    Điều kiện tiên quyết: Toán Cao cấp
    Học phần trang bị cho sinh viên khối ngành kinh tế - Quản trị kinh doanh những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng. Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. 2/ Các hệ điều hành MS- DOS và WINDOWS. 3/ Soạn thảo văn bản trên máy tính. 4/ Sử dụng Excel. 5/ Sử dụng các dịch vụ cơ bản của INTERNET. Học phần sẽ giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng nhất.
  11. Giáo dục Thể chất 5 đvht
    Nội dung ban hành tại quyết định số 3244/GD – ĐT ngày 12/9/1995 và quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo.
  12. Giáo dục quốc phòng 165 tiết
    Nội dung ban hành tại quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  13. Kinh tế vi mô I 4đvht
    Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp
    Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Học phần còn đè cập dến hành vi các thành viên trong một nền kinh tế: Người tiêu dùng, doanh nghiệp, chính phủ. Qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tích để hiểu và có thể áp dụng khi học các hcọ phần tiếp theo.
  14. Kinh tế vĩ mô I 4 đvht
    Điều kiện tiên quyết: toán cao cấp và Kinh tế vi mô I
    giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tết vĩ mô, bao gồm: Đo lường tống sản lượng và mức giá của nền kinh tế; Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: Các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn; Giới thiệu những tư tưởng chính về tổng cung và cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; Lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; Giới thiệu các vấn đè kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại.
  15. Nguyên lý thống kê kinh tế 4 đvht
    Điều kiện tiên quyết: lý thuyế xác suất thống kê toán, Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I.
    Cung cấp một cách có hệ thống các phương pháp điều tả thông kê bao gồm việc thu nhập thông tin ban đàu về các hiện tượng kinh tế xã hội làm cơ sở cho dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai nhằm giúp cho việc ta quyết định ở tầm vĩ mô và vi mô.
  16. Nguyên lý kế toán 4 đvht
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Kinh tế Vi Mô I, kinh tế vĩ mô I.
    Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán: Các khai niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; Các phương pháp kế toán; Quá trính thu nhập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; Các hình thức kế toán; Nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán.
  17. Luật kinh tế 4 đvht
    Điều kiện tiên quyết: Kiến thức giáo dục đại cương, kinh tế vĩ mô I, Kinh tế vi môI.
    Học phần trang bị nhưng kiên sthức cơ bản về pháp luật và điều chỉnh lĩnh vực kinh doanh, làm cơ sở cho việc nghiên cứu các luật chuyên ngành về tài tài chính, ngân hàng, thương mại cũng như các chế độ pháp lý điều chỉnh cơ cấu tổ chức, hoạt động và quản lý các loại hình doanh nghiệp.
    Nội dung bao gồm: Địa vị pháp lý của các doanh nghiệp; Những nghĩa vụ kinh doanh; Quan hệ lao động trong doanh nghiệp; Chế đọ hợp đồng kinh tế, cách thức giao dịch, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế; Pháp luật về giải quyết trang chấp kinh tế và phá sản doanh nghiệp.
  18. Kinh tế lượng 4 đvht
    Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Toán cao cấp, Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, Tin học đại cương.
    Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, cách phân tích đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như về kinh tế của mô hình. Học phần còn trang bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụ phân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sử dụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu của Việt Nam.
  19. Nhập môn tài chính - Tiền tệ 6 đvht
    Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, kinh tế vĩ mô I
    Đây là hcọ phần lý luận cơ sở ngành giữ vị trí cầu nối giữa các học phần lý luận cơ bản và các học phần nghiệp vụ về tài chính.
    Học phần trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính, tiền tệ, tín dụng và ngân hàng như: Tiền đề, bản chất, chức năng của tài chính; Hệ thống tài chính và vai trò của các khâu trong hệ thông tài chính; Lý luận về thị trường tài chính; Công tác kiểm tra tài chính;khái quát ngũng nội dung chủ yếu của hoạt động tài chính trong các lĩnh vực như: Ngân sách Nhà nước.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỨ TRƯỞNG
BÀNH TIẾN LONG

 
Trang chủ  |  Sứ mạng  |  Tổ chức  |  Tuyển sinh  |  Đào tạo  |  Cán bộ-Giảng viên  |  Sinh viên  |  Hợp tác quốc tế  |  Hoạt động KH-CN  |  Cơ sở vật chất  |  Tài chính
Cơ sở 1: 45 Nguyễn Khắc Nhu, Q1, TP. HCM - ĐT: (84.8) 38367933 - Cơ sở 2: 233A Phan Văn Trị , P.11, Q. Bình Thạnh ĐT: (84.8) 35162390
Fax : (84.8) 38369716 - Email : tttt@vanlanguni.edu.vn